LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN VIOLET
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2009-2010
I.Số liệu phát triển giáo dục năm học 2009-2010:
1. Số lớp và số học sinh từng khối toàn trường:
| KhốiLớp | SốLớp | TSHS | Nữ | DTTS | Con TB | M.côi | K.tật | Đội viên | Đoàn viên |
|
6 |
05 |
200 |
110 |
18 |
200 |
||||
|
7 |
05 |
207 |
90 |
21 |
207 |
||||
|
8 |
05 |
186 |
99 |
14 |
186 |
||||
|
9 |
05 |
180 |
116 |
17 |
180 |
||||
| Tổng số |
20 |
773 |
415 |
70 |
773 |
Tổng số: 50. Nữ:27. Dân tộc: 02 (nữ DT 01)
Trong đó:
+ CBQL: 02
+ GV: 43
+ NV: 05
- So với quy định vẫn còn thiếu nhân viên y tế …
- Đảng viên: 10 đạt tỷ lệ 20%
- GV đạt chuẩn: 43 đạt tỷ lệ 100%
- GV trên chuẩn: 13 đạt tỷ lệ 30,3%
- GV chưa đạt chuẩn: 0
a. Ưu điểm:- Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn cao có chi bộ độc lập, công tác phát triển Đảng viên mới tốt. Trường đóng trên địa bàn có điều kiện tương đối thuận lợi. Vì vậy, đội ngũ GV ổn định, an tâm công tác (đa số công tác tại trường nhiều năm), có điều kiện bám lớp, bám trường và phối hợp khá tốt với phụ huynh để giáo dục học sinh.
- Trình độ chuyên môn khá đồng đều, có nhiều GV dạy giỏi cấp huyện; chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; có ý thức giữ gìn danh dự, phẩm chất nhà giáo; chấp hành sự phân công của lãnh đạo trường, có trách nhiệm trong giảng dạy, có sự đồng thuận cao, quan hệ tốt với đồng nghiệp, phụ huynh và nhân dân địa phương.
- Nội bộ đoàn kết, nhiều GV đã phát huy năng lực cá nhân đóng góp có hiệu quả trong các phong trào của trường. Kết quả xếp loại tốt của CBCC hằng năm và cuối HK I năm học 2009 – 2010 đạt 95%.
b. Hạn chế:- Trường còn thiếu 01 phó HT phụ trách CSVC (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phông thông công lập).
- Kế hoạch lãnh đạo triển khai đến GV còn mang tính đồng bộ có sự phản hồi của GV; tinh thần dân chủ trong các cuộc họp chưa được phát huy tốt
3. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật:
a. Về số lượng:Tổng số phòng học: 20 trong đó:
- Phòng học: 10
- Phòng lãnh đạo: 01
- Phòng Hội đồng sư phạm: 01
- Phòng TB –TV: 01
- Phòng Nội trú: 07
- Phòng Tin học: 01
b. Đánh giá chung:
* Ưu điểm:
- Số phòng hiện có cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy – học; công tác bàn giao sử dụng CSVC, bảo quản, kiểm kê thực hiện khá tốt và thường xuyên.
- Khuôn viên trường rộng 7000 m2, có cổng trường, biển trường, biển lớp, môi trường đảm bảo: Xanh – Sạch – Đẹp.
- Máy vi tính và các thiết bị tương đối đầy đủ; có phòng máy vi tính để dạy môn Tin học.
- Trường đã thành lập tổ công tác thư viện, thiết bị (Hiệu trưởng trực tiếp theo dõi). Số bản, đầu sách phục vụ cho GV nghiên cứu và HS học tập tương đối đầy đủ, phong phú về chủng loại.
* Nhược điểm:
- Chưa tạo sự thoáng mát, đảm bảo ánh sáng và khâu trang trí cho các phòng học, tường rào bao quanh chưa đảm bảo.
- Còn thiếu diện tích sân chơi, bãi tập và phục vụ cho các hoạt động khác của trường.
- Chưa có phòng trưng bày thiết bị, thiếu phòng: Thí nghiệm, thực hành, phòng đa chức năng, phòng kho, phòng bảo vệ, phòng y tế,… Vì vậy, việc tổ chức bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu, kém còn gặp khó khăn.
- Diện tích đất trường còn thiếu 4000m2 để xây dựng trường Chuẩn Quốc gia.
II. Công tác quản lý chỉ đạo và thực hiện của Hiệu trưởng : 1. Việc xây dựng kế hoạch năm học và thực hiện kế hoạch: a.Thuận lợi : - Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành, các cấp quản lý, đã xây dựng kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần cụ thể phù hợp và sát với thực tế của trường. Xây dựng và triển khai kịp thời kế hoạch thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo chỉ đạo của ngành như: phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.- Thực hiện tốt việc quản lý hồ sơ nhân sự bằng phần mềm PEMIS. Bố trí sử dụng CB, GV, NV hợp lý, phù hợp với khả năng chuyên môn nghiệp vụ và số lượng hiện có. Quy chế chủ trương trong nhà trường được giữ vững. Các văn bản chỉ đạo đã triển khai đầy đủ, kịp thời đến CB, GV, NV và HS như: Luật giáo dục, điều lệ trường TH, Quy chế văn hóa ứng xử, đánh giá xếp loai, phòng chống tham nhũng, công tác tài chính…
b. Hạn chế:- Việc triển khai, thực hiện chủ đề năm học 2009 – 2010 chưa có sự đột phá tích cực về giải pháp. Thực hiện kiểm tra nội bộ chưa phong phú về hình thức, chưa toàn diện về nội dung.
- Một số loại hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn chưa đảm bảo thống nhất và chưa có giá trị pháp lý.
2. Việc bố trí, sử dụng CB, GV, CNV:- Việc sử dụng, phân công công tác CBQL, GV, NV hợp lý, khách quan, căn cứ theo năng lực công tác chuyên môn, kinh nghiệm công tác để phân bổ. Các đ/c đứng đầu các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều là các đ/c có năng lực tốt, nhiệt tình trong công tác, có kinh nghiệm quản lý nhân sự.
- Đối với khối lớp cuối cấp (lớp 9) bố trí giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình,vững vàng trong công tác chuyên môn ; căn cứ vào điều kiện và kết quả cụ thể của từng môn. Lãnh đạo, Chuyên môn, tổ có hình thức khen thưởng , kịp thời những giáo viên có thành tích trong giảng dạy, phụ đạo và bồi dưỡng, có học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, tập thể lớp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 3. Công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản, quy định các khoản thu:- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ bảo đảm dân chủ, công khai. Giải quyết chế độ, chính sách đúng, đủ, kịp thời cho VB, GV, NV. Hồ sơ sổ sách theo dõi, chứng từ đầy đủ, hợp lệ. Chấp hành tốt công tác quản lý tài chính và các quy định của nhà nước về mua sắm tài sản cố định; quan tâm đầu tư xây dựng CSVC trường lớp, sử dụng và bảo quản tốt tài sản nhà trường.
- Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính. Miễn thu các khoản phí, lệ phí theo QĐ số: 17 / 2008/ QĐ- UBND Tỉnh ngày 15/ 5/ 2008 và CV số 858 / UBND huyện Cư Kuin V/V: bãi bỏ các loại quỹ, phí lệ phí và các khoản đóng góp. - Giao trách nhiệm cho GVCN thu các khoản đóng góp tự nguyện đã được đại hội CMHS nhất trí và chủ trương cho phép của UBND xã. - Tổ chức quyết toán tài chính 02 lần / năm học và có sự tham gia đầy đủ của nhiều thành phần chủ chốt trong nhà trường. Hồ sơ tài vụ phải đủ theo quy định, bảo quản tốt để lưu trữ lâu dài - Giải quyết chế độ đúng, đủ, chính xác, rõ ràng, công khai, kịp thời… 4. Công tác xây dựng CSVC trường học:- Làm tốt công tác tham mưu với cấp Ủy, chính quyền địa phương và các cấp quản lý để xây dựng CSVC, thực hiện tốt các nhiệm vụ của trường và công tác xã hội hóa giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch chi ( kinh phí TX) phải phù hợp với nhu cầu thực tế về CSVC của trường. Đặc biệt quan tâm mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ cho việc dạy- học. Thực hiện chỉ đạo số 434 của UBND huyện CưKuin và QĐ số: 278 của UBND xã EaHu V/V: thực hành tiết kiệm chống lãng phí 5. Việc chỉ đạo công tác nâng cao năng lực đội ngũ; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh: - Tạo điều kiện cho GV theo học các lớp trên chuẩn, không ngừng phát huy tính tự học, sáng tạo, ổn định công tác lâu dài ở trường. - Tiếp tục thực hiện đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng khách quan, chính xác thông qua kiểm tra, chấm chữa, trả bài kịp thời, đánh giá đúng kết quả của người học. Nhiều GV đã tiếp cận được phương pháp giảng dạy, soạn giảng theo hướng đổi mới. Thể hiện được sắp xếp hợp lý hoạt động của thầy và trò, hướng vào trọng tâm chuẩn kiến thức kỹ năng. - Việc đánh giá học sinh đã được chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc trên tinh thần “ Hai không” đảm bảo đánh giá sát thực tế, đúng năng lực của học sinh. Nhiều GV đã vận dụng tốt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá đã đựơc truyền đạt, thảo luận và quán triệt trong hè 2008. Đặc biệt các môn năng khiếu GV đã coi trọng cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú, không nặng nề trong đánh giá… - Hình thức kiểm tra đánh giá học sinh đã được đổi mới theo hướng đòi hỏi học sinh hiểu bài, biết vận dụng kiến thức, tránh học vẹt, học tủ.. Đã tổ chức kiểm tra tập trung định kỳ ở tất cả các môn trừ môn ( Âm nhạc, Thể dục, Họa ); 6. Quản lý chỉ đạo và thực hiện dạy thêm, học thêm:- Ban giám hiệu chỉ đạo cho các giáo viên nghiêm túc thực hiện đúng quy chế về dạy thêm, học thêm. Đồng thời thường xuyên nắm bắt tình hình dạy thêm, học thêm để có sự điều chỉnh kịp thời.
7. Chỉ đạo công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên môn, giải quyết khiếu nại tố cáo:- Kế hoạch kiểm tra nội bộ rõ ràng, đã tổ chức kiểm tra định kì 01 lần/GV/HK.
Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên, đánh giá sát đúng kết quả lao động của giáo viên cũng như học sinh thể hiện qua từng tháng - Tổ chức kiểm tra chéo trong giáo viên, giữa các khối lớp qua việc vào điểm, cộng điểm, xếp loại đối với học sinh trước khi kết thúc học kỳ, năm học. - Thường xuyên kiểm tra việc soạn giảng, chấm, chữa, trả bài và thực hiện chương trình của giáo viên (chủ yếu đột xuất) hoạt động của các tổ chuyên môn có chiều sâu, thể hiện đúng chức năng và trách nhiệm. - Tổ chức dự giờ, xếp loại chuyên môn GV cuối kỳ, cuối năm học và khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học. Trên cơ sở đó, có cơ sở so sánh chất lượng giảng dạy của giáo viên và học sinh cuối kỳ và cuối năm học. Có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với GV vi phạm trong việc ra đề, coi kiểm tra, chấm bài, cho điểm sai quy chế. 8. Công tác chống mù chữ, phổ cập THCS: a. Thuận lợi: - Có sự chỉ đạo thường xuyên và kịp thời của BCĐ PC GD huyện, PGD và sự quan tâm của BCĐ PCGD xã . Vì vậy, công tác phổ cập hoàn thành đúng tiến độ. Hồ sơ sổ sách đầy đủ, số liệu rõ ràng, cập nhật kịp thời và tương đối chính xác. b. Khó khăn: - Số học sinh của trường hầu hết thuộc đối tượng con hộ nghèo có nhiều hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, đông con (chưa thực hiện mở 01 lớp theo kế hoạch đề ra ). Số học sinh nghỉ học đã đi học nghề và làm ăn xa. Bên cạnh đó, nhận thức của nhiều hộ gia đình về nâng cao dân trí còn nhiều hạn chế. Chưa chú trọng và quan tâm đến việc học tập của con em. 9. Công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng trường chuẩn, các điều kiện khác nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục: a. Thuận lợi: - Diện tích đất trường tương đối đầy đủ, địa thế khuôn viên trường thuận lợi cho việc dạy, học và các hoạt động khác. Chất lượng giảng dạy và học của học sinh ngày một được nâng lên thể hiện rõ qua từng năm học . - Có sự quan tâm và nhất trí cao của chính quyền địa phương, PGD, CMHS trong việc xây dựng kế hoạch trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 vào năm 2009-2011Đội ngũ CBCC tương đối đầy đủ, ổn định. Nhiều GV đã cố gắng phát huy vai trò trách nhiệm trong việc xây dựng trường lớp, chất lượng Dạy- Học ngày một được nâng cao. Địa phương tập trung mọi điều kiện CSVC để xây dựng đạt chuẩn. - Đẩy nhanh tiến độ chuẩn hóa, hiện đại hóa CSVC, tổ chức việc bảo quản, sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có . Đồng thời tiến hành kiểm tra đánh giá việc sử dụng và bảo quản của các lớp qua các tháng. Có kế hoạch mua sắm đầy đủ, kịp thời thiết bị dạy - học hư hỏng hoặc thiếu để phục vụ đổi mới CT-SGK, xin trong kinh phí TX mua thêm máy vi tính, màn chiếu để phục vụ cho các chuyên đề, sử dụng giáo án điện tử - Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương mở rộng đất trường, xây phòng hội đồng, phòng học bộ môn, thí nghiệm, thực hành b. Khó khăn: - Diện tích đất trường còn thiếu theo quy định 4000 m2 - Thiếu phòng chức năng, đội ngũ giáo viên chưa thật ổn định lâu dài. Trình độ chuyên môn không đồng đều - Chất lượng đầu cấp học còn thấp. III.Tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2009 – 2010: 1. Công tác quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng và việc thực hiện kế hoạch phát triển: a. Ưu điểm:- Hệ thống các văn bản, hồ sơ, sổ sách đầy đủ, đồng bộ, bảo quản tốt; triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục đảm bảo nội dung chương trình, đúng tiến độ biên chế năm học; tổ chức dạy đủ các bộ môn theo quy định; thực hiện khá tốt chương trình giáo dục công dân và các hoạt động giáo dục: hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, ngoại khóa, NGLL, giáo dục ATGT, vệ sinh, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội… . Phối hợp tốt với Ban đại diện CMHS trong công tác giáo dục đạo đức học sinh; tổ chức tốt việc sinh hoạt đầu buổi (15 phút), thể dục giữa giờ…Trong đó, tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh đóng vai trò chủ đạo, hoạt động đạt kết quả tốt và có nhiều thành tích được các cấp, ngành ghi nhận.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu cấp, biên chế học sinh/lớp hợp lý, tổ chức xét công nhận tốt nghiệp đúng Quy chế chỉ tiêu; thực hiện tốt việc duy trì sĩ số, công tác phổ cập giáo dục
b. Hạn chế:- Diện tích khuôn viên, CSVC còn thiếu nhiều, đang xuống cấp; việc đổi mới PPGD, ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng ĐDDH chưa thường xuyên, chưa phong phú.
2. Thực hiện kế hoạch chương trình giáo dục:
a. Ưu điểm:- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung và nhiệm vụ năm học 2009 – 2010 đảm bảo tiến độ, nội dung, chương trình theo quy định; tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáo dục có hiệu quả, thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua đạt kết quả tốt; làm tốt công tác xã hội giáo dục, công tác phổ cập GDTHCS; tập thể đoàn kết, phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức, lối sống lành mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có nhiều cố gắng trong việc tham mưu xây dựng CSVC, mua sắm tài sản, trang thiết bị phụ vụ dạy – học. Có nhiều biện pháp để từng bước nâng dần chất lượng giáo dục đại trà như: tăng cường nề nếp, kỷ cương, chỉ đạo cải tiến PPDH, tích cực dự giờ thăm lớp, khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém ngay từ đầu. Đánh giá xếp loại học sinh nghiêm túc, đúng với Quy chế gắn với cuộc vận động “Hai không” và hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; ứng dụng CNTT trong quản lý điểm học sinh có hiệu quả.
b. Hạn chế:- Chất lượng giáo dục chưa đồng đều, không ổn định, số HS xếp loại hạnh kiểm Tốt có chiều hướng giảm.
- Tổ chức kiểm tra chung chưa phong phú về hình thức, chưa toàn diện về nội dung, quy trình chưa đầy đủ; để kiểm tra chung chưa có sự thống nhất về hình thức.
3. Các hoạt động giáo dục: a. Giáo dục đạo đức :- Trường luôn quan tâm hàng đầu vấn đề giáo dục, rèn luyện đạo đức, nhân cách cho học sinh, thể hiện lồng ghép giáo dục đạo đức vào các môn học xã hội..
- Các giáo viên chủ nhiệm thường xuyên quan tâm sâu sát đến nề nếp của học sinh, là nhân tố quan trọng trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, hướng dẫn kĩ năng sống cho học sinh theo đặc thù của địa phương.
- Tổ chức thi hát dân ca, các trò chơi dân gian, thi tìm hiểu về các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng. - Tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực và công nhận các tiêu chí đã đạt được ở các lớp trong nhà trường - Tổ chức bình xét khen thưởng một 01 thầy giáo hoặc 01 cô giáo được học sinh yêu quý nhất. * Kết quả thực hiện :- Chính nhờ những biện pháp thực hiện giáo dục đạo đức học sinh này mà trong những năm học vừa qua, về cơ bản học sinh của trường rất nghiêm túc, có tính kỷ luật cao, tinh thần đoàn kết tốt.
Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh (3 năm liền kề)|
Loại |
Năm học: 2007-2008 |
Năm học: 2008-2009 |
HKI 2009 – 2010 |
|||
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
|
|
Tốt |
486 |
55,9 |
433 |
54,6 |
414 |
54 |
|
Khá |
293 |
33,7 |
350 |
44,1 |
275 |
36 |
|
TB |
80 |
9,2 |
10 |
1,3 |
79 |
10 |
|
Yếu |
11 |
1,3 |
0 |
0 |
5 |
1 |
|
Loại |
Năm học: 2007-2008 |
Năm học: 2008-2009 |
HKI 2009 – 2010 |
|||
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
|
|
Tốt |
25 |
2,9 |
30 |
3,78 |
25 |
3 |
|
Khá |
118 |
21,6 |
190 |
24 |
152 |
20 |
|
TB |
413 |
47,5 |
497 |
62,7 |
323 |
42 |
|
Yếu |
231 |
26,6 |
55 |
6,9 |
267 |
35 |
|
Kém |
13 |
1,5 |
21 |
2,65 |
6 |
1 |
- Kết quả tốt nghiệp:
|
Năm học: 2006-2007 |
Năm học: 2007-2008 |
Năm học: 2008 – 2009 |
|||
|
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
|
161 |
87,3 |
170 |
93,4 |
193 |
95,73 |
- Số lượng HSG:
| Cấp | Năm học: 2006-2007 | Năm học: 2007-2008 | Năm học: 2008-2009 |
| Huyện | |||
| Tỉnh |
- Thực hiện đúng, đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định; giáo án soạn đầy đủ, thể hiện được các bước lên lớp, đã thể hiện các nội dung cần điều chỉnh theo chỉ đạo chung của ngành Đảm bảo ngày giờ công lao động, thực hiện dạy đúng, đủ theo phân phối chương trình và kế hoạch năm học; bám sát chuẩn KTKN; thực hiện việc chấm, chữa, trả bài, đánh giá xếp loại học sinh khách quan đúng quy chế, điểm số của HS được cập nhật đầy đủ, thực hiện đúng quy chế cho điểm đúng quy định.
- Đa số các đ/c GV đều có các giải pháp, phương pháp dạy học tích cực phù hợp, phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh bằng nhiều hình thức như : Làm ĐDDH, thao giảng, dự giờ, chuyên đề, hướng dẫn cách học cho học sinh, đặc biệt là học sinh đầu cấp học. Vì vậy, đã thay đổi lối dạy một chiều, chủ yếu học sinh ghi nhớ kiến thức sang lối dạy tích cực có sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy. Bước đầu học sinh đã bắt đầu có khả năng tự học, làm bài tập trước khi đến lớp. Nhiều giáo viên đã có sự sáng tạo trong việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị qua các giờ lên lớp. Đồng thời gắn nội dung bài dạy với đời sống thực tiễn, rèn luyện kỷ năng vận dụng kiến thức của học sinh qua thí nghiệm, các tiết thực hành, các tiết tự học có hướng dẫn, ngoại khoá, chương trình địa phương… - Hầu hết các đ/c giáo viên của trường đều có tinh thần trau dồi, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công tác dự giờ ở các Tổ rất được chú trọng và thực hiện một cách nhiệt tình, nghiêm túc, qua công tác này đã có nhiều giáo viên, đặc biệt là các đ/c giáo viên trẻ có thêm nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy. b. Hạn chế:- Việc ghi chép các nhận xét còn sơ sài, ít thể hiện ý kiến và đánh giá trong hồ sơ, sổ sách
- Việc ghi điểm, ghi sổ đầu bài chưa hợp lí, thực hiện các chuyên đề về đổi mới PPDH, ứng dụng CNTT,…công tác thao giảng, hội giảng còn hạn chế, chưa thường xuyên, việc nhận xét làm bài của học sinh còn chung chung, chưa cụ thể.
- Việc mượn, sử dụng thiết bị của giáo viên trong quá trình lên lớp còn gặp nhiều khó khăn ( thiếu phòng chức năng ), không có cán bộ thư viện, NV thiết bị chỉ mang tính chất kiêm nhiệm, chưa đủ trình độ chuyên môn, chuyên sâu về thiết bị và đồ dùng của tất cả các môn.. Thiết bị được cấp về không có phòng để thí nghiệm, thực hành…Máy móc sử dụng, phương tiện nghe, nhìn còn thiếu nhiều chưa đáp ứng đủ cho việc nâng cao chất lượng dạy – học.
- Kết quả xếp loại giờ dạy
| Khối | Số tiết | Giỏi | Khá | T.Bình | Yếu | ||||
| SL | Tỷ lệ % | SL | Tỷ lệ % | SL | Tỷ lệ % | SL | Tỷ lệ % | ||
|
6 |
|||||||||
|
7 |
|||||||||
|
8 |
|||||||||
Lê Thị Hoài Thu @ 20:29 26/05/2010
Số lượt xem: 196
Các ý kiến mới nhất