LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN VIOLET
Tailieu CNTT Lop hoc QLGD_(Thay Đức)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tran Tuan THCS Ea Hu
Người gửi: Lê Thị Hoài Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:21' 26-03-2013
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Tran Tuan THCS Ea Hu
Người gửi: Lê Thị Hoài Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:21' 26-03-2013
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
1
Ths. Võ Minh Đức
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
ĐẮK LẮK
Chuyên đề 15:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG NHÀ TRƯỜNG
2
Ths. Võ Minh Đức
A. Mục tiêu của chuyên đề
* Kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề, học viên hiểu được:
Các khái niệm thông tin, công nghệ thông tin.
Vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông trong sự phát triển của xã hội.
Một số lĩnh vực ứng dụng CNTT.
Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục.
Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.
Vai trò của cán bộ quản lý với việc ứng dụng CNTT trong nhà trường.
3
Ths. Võ Minh Đức
A. Mục tiêu của chuyên đề
* Kỹ năng:
Vận dụng được các kiến thức đã học vào công việc chuyên môn và quản lý của mình.
* Thái độ:
Có ý thức ứng dụng CNTT tại đơn vị để nâng cao hiệu quả quản lý của mình.
Có ý thức nâng cao trình độ CNTT của cán bộ giáo viên trong đơn vị mình.
4
Ths. Võ Minh Đức
B. Tóm tắt nội dung chuyên đề
Các khái niệm thông tin, CNTT
Vai trò của CNTT và truyền thông trong sự phát triển của xã hội.
Một số lĩnh vực ứng dụng CNTT.
Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục.
5
Ths. Võ Minh Đức
B. Tóm tắt nội dung chuyên đề
Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.
Ứng dụng CNTT trong dạy học.
Vai trò của cán bộ quản lý (CBQL) với việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông.
Giới thiệu một số ứng dụng cụ thể trong quản lý nhà trường phổ thông: Internet, thư điện tử, phần mềm soạn thảo bài trình bày. Phần mềm quản lý trường phổ thông.
6
Ths. Võ Minh Đức
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác. Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu.
7
Ths. Võ Minh Đức
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái. Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ càng lớn do đó lượng tin càng cao.
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếu sau:
+ Tính cần thiết
+ Tính chính xác
+ Độ tin cậy
+ Tính thời sự
8
Ths. Võ Minh Đức
1.1. Các khái niệm cơ bản
Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định. Trong lĩnh vực quản lý, các thông tin mới là các quyết định quản lý.
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
9
Ths. Võ Minh Đức
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin là những tín hiệu, ký hiệu mang lại hiểu biết, nhận thức của con người. Các tín hiệu thể hiện thông tin vô cùng đa dạng: âm thanh, hình ảnh, cử chỉ hành động, chữ viết, các tín hiệu điện từ….
Thông tin được ghi lại trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, da, đá, bảng tin, băng hình, băng ghi âm, đĩa từ, đĩa quang…
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
10
Ths. Võ Minh Đức
Trong công nghệ thông tin, thông tin thường được ghi lên đĩa từ, đĩa quang, chíp điện tử (là tổ hợp các linh kiện điện tử)…
Thông tin muốn được xử lý trên máy tính phải được mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được. Sau khi xử lý, thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thức được.
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
11
Ths. Võ Minh Đức
TỔNG KẾT
Thông tin: tất cả những gì mang lại hiểu biết, thông tin là nguồn gốc của nhận thức. Thông tin thể hiện qua các hình thức vật lý là tin hiệu
Thông tin có thể được mã hoá, được biểu diễn theo mục đích sủ dụng. Thông thường với mục đích xử lý bằng máy nó có biểu diễn nhị phân.
Dữ liệu là hình thức biểu diễn của thông tin, có ý nghĩa phụ thuộc vào hoàn cảnh sử dụng. Mã hoá là con đường làm dữ liệu
Xử lý thông tin có mục đích phát hiện những thể hiện của thông tin hướng vào các hoạt động thực tiễn. Xử lý thông tin không làm tăng lượng tin. Mục đích của xử lý thông tin là tri thức.
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số - thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
12
Ths. Võ Minh Đức
1.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2. Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
1.2.3. Vai trò đối với việc quản lý xã hội
13
Ths. Võ Minh Đức
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn lọc hơn. Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện đại.
CNTT làm cho những phát mình, phát hiện được phổ biến nhanh hơn, được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
14
Ths. Võ Minh Đức
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ mới.
CNTT tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm cho hiệu quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản lý kém hiệu quả.
15
Ths. Võ Minh Đức
1.3. Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
1.3.1. Thay đổi mô hình giáo dục
1.3.2. Thay đổi chất lượng giáo dục
1.3.3. Thay đổi hình thức đào tạo
1.3.4. Thay đổi phương thức quản lý
16
Ths. Võ Minh Đức
2. Ứng dụng CNTT trong nhà trường
2.1 Ứng dụng CNTT trong dạy học
2.1.1. Ứng dụng trong soạn thảo giáo án
2.1.2. Ứng dụng trong thực hiện bài giảng
2.1.3. Ứng dụng trong khai thác dữ liệu
2.1.4. Ứng dụng trong đánh giá
2.1.5. Ứng dụng trong học tập của học sinh
17
Ths. Võ Minh Đức
2. Ứng dụng CNTT trong nhà trường
2.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý trường phổ thông
2.2.1. Hệ thống thông tin quản lý
2.2.2. Phần mềm quản lý
2.2.3. Một số ứng dụng cụ thể
18
Ths. Võ Minh Đức
2.3. Vai trò của CBQL với việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
2.3.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT
2.3.2. Tổ chức triển khai và quản lý ứng dụng
2.3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng
19
Ths. Võ Minh Đức
3. Thực hành
3.1. Internet và thư điện tử (email)
3.2. Sử dụng phần mềm thiết kế bài trình bày
3.3. Sử dụng Microsoft Powerpoint 2003 để xây dựng chương trình quản lý hồ sơ
20
Ths. Võ Minh Đức
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2008.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn bản số 9772/BGDĐT-CNTT ngày 20 tháng 10 năm 2008 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008 – 2009, năm 2008
21
Ths. Võ Minh Đức
Tài liệu tham khảo
3. BGDĐT: Văn bản số 4960/BGDĐT-CNTT ngày 27 tháng 7 năm 2011 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011 – 2012, năm 2012
4. Ban Chấp hành TW, chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5. Bộ Bưu chính-viễn thông, Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”)
Ths. Võ Minh Đức
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
ĐẮK LẮK
Chuyên đề 15:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG NHÀ TRƯỜNG
2
Ths. Võ Minh Đức
A. Mục tiêu của chuyên đề
* Kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề, học viên hiểu được:
Các khái niệm thông tin, công nghệ thông tin.
Vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông trong sự phát triển của xã hội.
Một số lĩnh vực ứng dụng CNTT.
Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục.
Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.
Vai trò của cán bộ quản lý với việc ứng dụng CNTT trong nhà trường.
3
Ths. Võ Minh Đức
A. Mục tiêu của chuyên đề
* Kỹ năng:
Vận dụng được các kiến thức đã học vào công việc chuyên môn và quản lý của mình.
* Thái độ:
Có ý thức ứng dụng CNTT tại đơn vị để nâng cao hiệu quả quản lý của mình.
Có ý thức nâng cao trình độ CNTT của cán bộ giáo viên trong đơn vị mình.
4
Ths. Võ Minh Đức
B. Tóm tắt nội dung chuyên đề
Các khái niệm thông tin, CNTT
Vai trò của CNTT và truyền thông trong sự phát triển của xã hội.
Một số lĩnh vực ứng dụng CNTT.
Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục.
5
Ths. Võ Minh Đức
B. Tóm tắt nội dung chuyên đề
Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.
Ứng dụng CNTT trong dạy học.
Vai trò của cán bộ quản lý (CBQL) với việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông.
Giới thiệu một số ứng dụng cụ thể trong quản lý nhà trường phổ thông: Internet, thư điện tử, phần mềm soạn thảo bài trình bày. Phần mềm quản lý trường phổ thông.
6
Ths. Võ Minh Đức
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác. Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu.
7
Ths. Võ Minh Đức
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái. Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ càng lớn do đó lượng tin càng cao.
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếu sau:
+ Tính cần thiết
+ Tính chính xác
+ Độ tin cậy
+ Tính thời sự
8
Ths. Võ Minh Đức
1.1. Các khái niệm cơ bản
Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định. Trong lĩnh vực quản lý, các thông tin mới là các quyết định quản lý.
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
9
Ths. Võ Minh Đức
1.1. Các khái niệm cơ bản
Thông tin là những tín hiệu, ký hiệu mang lại hiểu biết, nhận thức của con người. Các tín hiệu thể hiện thông tin vô cùng đa dạng: âm thanh, hình ảnh, cử chỉ hành động, chữ viết, các tín hiệu điện từ….
Thông tin được ghi lại trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, da, đá, bảng tin, băng hình, băng ghi âm, đĩa từ, đĩa quang…
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
10
Ths. Võ Minh Đức
Trong công nghệ thông tin, thông tin thường được ghi lên đĩa từ, đĩa quang, chíp điện tử (là tổ hợp các linh kiện điện tử)…
Thông tin muốn được xử lý trên máy tính phải được mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được. Sau khi xử lý, thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thức được.
1. Công nghệ thông tin và truyền thông
11
Ths. Võ Minh Đức
TỔNG KẾT
Thông tin: tất cả những gì mang lại hiểu biết, thông tin là nguồn gốc của nhận thức. Thông tin thể hiện qua các hình thức vật lý là tin hiệu
Thông tin có thể được mã hoá, được biểu diễn theo mục đích sủ dụng. Thông thường với mục đích xử lý bằng máy nó có biểu diễn nhị phân.
Dữ liệu là hình thức biểu diễn của thông tin, có ý nghĩa phụ thuộc vào hoàn cảnh sử dụng. Mã hoá là con đường làm dữ liệu
Xử lý thông tin có mục đích phát hiện những thể hiện của thông tin hướng vào các hoạt động thực tiễn. Xử lý thông tin không làm tăng lượng tin. Mục đích của xử lý thông tin là tri thức.
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số - thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
12
Ths. Võ Minh Đức
1.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2. Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
1.2.3. Vai trò đối với việc quản lý xã hội
13
Ths. Võ Minh Đức
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn lọc hơn. Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện đại.
CNTT làm cho những phát mình, phát hiện được phổ biến nhanh hơn, được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
14
Ths. Võ Minh Đức
1.2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ mới.
CNTT tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm cho hiệu quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản lý kém hiệu quả.
15
Ths. Võ Minh Đức
1.3. Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
1.3.1. Thay đổi mô hình giáo dục
1.3.2. Thay đổi chất lượng giáo dục
1.3.3. Thay đổi hình thức đào tạo
1.3.4. Thay đổi phương thức quản lý
16
Ths. Võ Minh Đức
2. Ứng dụng CNTT trong nhà trường
2.1 Ứng dụng CNTT trong dạy học
2.1.1. Ứng dụng trong soạn thảo giáo án
2.1.2. Ứng dụng trong thực hiện bài giảng
2.1.3. Ứng dụng trong khai thác dữ liệu
2.1.4. Ứng dụng trong đánh giá
2.1.5. Ứng dụng trong học tập của học sinh
17
Ths. Võ Minh Đức
2. Ứng dụng CNTT trong nhà trường
2.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý trường phổ thông
2.2.1. Hệ thống thông tin quản lý
2.2.2. Phần mềm quản lý
2.2.3. Một số ứng dụng cụ thể
18
Ths. Võ Minh Đức
2.3. Vai trò của CBQL với việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
2.3.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT
2.3.2. Tổ chức triển khai và quản lý ứng dụng
2.3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng
19
Ths. Võ Minh Đức
3. Thực hành
3.1. Internet và thư điện tử (email)
3.2. Sử dụng phần mềm thiết kế bài trình bày
3.3. Sử dụng Microsoft Powerpoint 2003 để xây dựng chương trình quản lý hồ sơ
20
Ths. Võ Minh Đức
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2008.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn bản số 9772/BGDĐT-CNTT ngày 20 tháng 10 năm 2008 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008 – 2009, năm 2008
21
Ths. Võ Minh Đức
Tài liệu tham khảo
3. BGDĐT: Văn bản số 4960/BGDĐT-CNTT ngày 27 tháng 7 năm 2011 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011 – 2012, năm 2012
4. Ban Chấp hành TW, chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5. Bộ Bưu chính-viễn thông, Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất