LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN VIOLET
Tu chon Toan 7 - 8 moi cuc hay 2cot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Trường Kỳ
Ngày gửi: 22h:14' 14-09-2010
Dung lượng: 172.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Trường Kỳ
Ngày gửi: 22h:14' 14-09-2010
Dung lượng: 172.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28-Tiêt 28:
Chuyên đề : Quan hệ giữa các yếu tố cạnh góc trong tam giác.
I. Mục tiêu:Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức:
- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác.
- Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị: Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
III. Phương pháp:Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò.
Ghi bảng
Kiểm tra
Gv ra bài tập
HS1: Phát biểu định lí 1
So sánh các góc của tam giácBC, biết: AB = 3, AC = 5 cm, BC = 2 cm
HS2: Phát biểu định lí 2. Trong tam giác vuông, tam giác tù, cạnh nào lớn nhất
So sánh các cạnh của tam giác ABC , biết:
(ABC là tam giác gì?
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
GV nêu bài tập
? Nhận xét.
? Làm bài 4 SGK.
? Nhận xét.
? Đọc đề bài & (SGK - 56)
? Vẽ hình.
GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ phân tích đi lên.
Sau đó yêu cầu học sinh trình bày lời giải.
? Nhận xét.
? Đọc đầu bài 6 SBT
? Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
GV hướng dẫn học sinh làm bài
GV yêu cầu học sinh trình bày lời giải.
? Nhận xét
Khai thác bài toán: Nối A với H. Chứng tỏ rằngBD là phân giác của AH
HS đọc đầu bài.
Làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên bảng.
NNHận xét.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên bảng.
Nhận xét.
HS đọc đầu bài.
HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
Hs hoạt động nhóm ít phút
Một hs lên bảng thực hiện lời giải bài toán
HS đọc đầu bài.
HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
Một hs lên bảng thực hiện lời giả bài toán
Nhận xét
HS hạt động nhóm ít phút
Đứng tại chỗ trình bày
Bài tập 1( 5’)
a, ABC: = 1000; = 400 ; = 400
=> => BC > AB, AC.
b, ABC cân.
Bài 4 ( SGK - 56)
ABC : AB AC BC.
=> => < 900
Bài 7 (SGK - 56)
Vì AC > AC nên B’ nằm giữa A và C, do đó:
(1)
∆ABB’ có AB = AB’ nên ∆ABB’ cân
(
là góc ngoài tại đỉnh B’ của ∆ABC nên >
Bài 6 (SBT - 24)
Kẻ DH ( BC.
Xét (ABD và (HBD có:
Chuyên đề : Quan hệ giữa các yếu tố cạnh góc trong tam giác.
I. Mục tiêu:Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức:
- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác.
- Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị: Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
III. Phương pháp:Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò.
Ghi bảng
Kiểm tra
Gv ra bài tập
HS1: Phát biểu định lí 1
So sánh các góc của tam giácBC, biết: AB = 3, AC = 5 cm, BC = 2 cm
HS2: Phát biểu định lí 2. Trong tam giác vuông, tam giác tù, cạnh nào lớn nhất
So sánh các cạnh của tam giác ABC , biết:
(ABC là tam giác gì?
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
GV nêu bài tập
? Nhận xét.
? Làm bài 4 SGK.
? Nhận xét.
? Đọc đề bài & (SGK - 56)
? Vẽ hình.
GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ phân tích đi lên.
Sau đó yêu cầu học sinh trình bày lời giải.
? Nhận xét.
? Đọc đầu bài 6 SBT
? Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
GV hướng dẫn học sinh làm bài
GV yêu cầu học sinh trình bày lời giải.
? Nhận xét
Khai thác bài toán: Nối A với H. Chứng tỏ rằngBD là phân giác của AH
HS đọc đầu bài.
Làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên bảng.
NNHận xét.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên bảng.
Nhận xét.
HS đọc đầu bài.
HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
Hs hoạt động nhóm ít phút
Một hs lên bảng thực hiện lời giải bài toán
HS đọc đầu bài.
HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở.
Một hs lên bảng thực hiện lời giả bài toán
Nhận xét
HS hạt động nhóm ít phút
Đứng tại chỗ trình bày
Bài tập 1( 5’)
a, ABC: = 1000; = 400 ; = 400
=> => BC > AB, AC.
b, ABC cân.
Bài 4 ( SGK - 56)
ABC : AB AC BC.
=> => < 900
Bài 7 (SGK - 56)
Vì AC > AC nên B’ nằm giữa A và C, do đó:
(1)
∆ABB’ có AB = AB’ nên ∆ABB’ cân
(
là góc ngoài tại đỉnh B’ của ∆ABC nên >
Bài 6 (SBT - 24)
Kẻ DH ( BC.
Xét (ABD và (HBD có:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất